Video

Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật về giống và nuôi dưỡng để nâng cao tỷ lệ mỡ giắt trong thịt lợn

Thứ tư, 03/08/2016 - 10:55

Chủ trì đề tài: ThS. Lê Phạm Đại

Thời gian thực hiện: 2011 – 2015

Mục tiêu đề tài

1)    Khảo sát xác định được tỷ lệ mỡ giắt của các nhóm giống lợn hiện có - Đánh giá thực trạng tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt trên đàn lợn Việt Nam để làm cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu sau này.

2) Tạo được tổ hợp lợn lai có tỷ lệ mỡ giắt >2,7%.

3)    Xác định được phương thức nuôi dưỡng phù hợp với tổ hợp lai triển vọng có tỷ lệ mỡ giắt cao - Đưa ra giải pháp về dinh dưỡng để cải thiện tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt trên các tổ hợp lai triển vọng có mỡ giắt cao bằng cách điều chỉnh mức Lysine/Năng lượng và phương thức nuôi dưỡng phù hợp

Đối tượng nghiên cứu

-       Các giống lợn thuần (Duroc, Landrace, Móng cái, Pietrain và Yorkshire) và một số tổ hợp lợn lai thương phẩm phổ biến hiện nay tại Việt Nam có khối lượng giao động từ 95 đến 125 kg đối với lợn ngoại và từ 45 đế 75 kg đối với lợn nội và lai ngoại x nội.

-       Các con lai với lợn đực Duroc để tạo thành lợn thịt triển vọng có mỡ giắt.

Địa điểm nghiên cứu

-       Nghiên cứu được thực hiện tại các Tung tâm nghiên cứu lợn giống như Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi heo Bình Thắng, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, các trại lợn giống và các trang trại chăn nuôi thương phẩm ở một số địa phương cả 3 miền Bắc Trung Nam.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khảo sát hàm lượng mỡ giắt trong thịt thăn của một số giống lợn phổ biến ở Việt Nam

-       Khảo sát tỷ lệ mỡ giắt của một số giống lợn thuần phổ biến nhất tại Việt Nam như Duroc, Yorkshire, Landrace, Pietrain, Móng cái.

-       Khảo sát tỷ lệ mỡ giắt của một số tổ hợp lai thương phẩm phổ biến sử dụng đực Duroc trong sản xuất lợn thịt hiện nay (như DxYL/LY, DYMc, DLMc….)

Nội dung 2: Tạo tổ hợp lợn lai thương phẩm có tỷ lệ mỡ giắt cao

-       Nghiên cứu cải thiện tỷ lệ mỡ giắt cho tổ hợp lợn lai thương phẩm dùng đực nhóm Duroc đã được chọn lọc nâng cao tỷ lệ mỡ giắt với các giống và nái lai khác nhau.

-       Tạo tổ hợp lai mới trên nền lợn có máu Móng Cái triển vọng có cho tỷ lệ mỡ giắt cao.

Nội dung 3: Phương thức nuôi dưỡng tổ hợp lai có triển vọng

-       Xác định nhu cầu một số chất dinh dưỡng chính cho lợn thịt có mỡ giắt cao.

-       Xác định chế độ cho ăn phù hợp cho lợn thịt triển vọng có tỷ lệ mỡ giắt cao.

-       Xây dựng quy trình nuôi dưỡng cho tổ hợp lai có mỡ giắt cao.

Kết quả đạt được

Đề tài đã đạt được mục tiêu đề ra:

a.     Đã đưa ra được thực trạng về tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt của các giống lợn tại Việt Nam: Duroc là 2,98%, Yorkshire, Landrace, Móng Cái và Pietrain lần lượt là 2,21%, 2,20%, 1,87% và 1,48%, tương ứng. Tỷ lệ mỡ giắt của lợn thương phẩm từ đực Duroc với nái YY, YL/LY và LL, cao nhất là 2,68%, 2,67% và 2,64 % so với Pietrain lai Landrace (2,06%) và lợn lai Yorkshire với Móng cái (2,31%) và Duroc lai với lợn Móng Cái có tỷ lệ mỡ giắt không cao, chỉ đạt 2,49%.

b.     Sử dụng đực Duroc chọn theo hướng mỡ giắt đã tạo được sản phẩm có mỡ giắt cao trên lợn ngoại (1330 con so với dự kiến 1080 con)>2,70%:

-       Tại thời điểm giết mổ 165 ngày tuổi (100kg): D2LY có tỷ lệ mỡ giắt là 2,92%, D2L là 3,01% và D2Y là 3,00%.

-       Tại thời điểm 195 ngày tuổi 125kg): D2LY có tỷ lệ mỡ giắt là 3,06%, D2L là 3,10% và D2Y là 3,09%.

-       Đối với tổ hợp lai với lợn có máu Móng cái và tại thời điểm giết mổ 165 ngày tuổi (75kg): D2LMc có tỷ lệ mỡ giắt là 2,81%, D2YMc là 2,79% và D2Mc là 2,74%.

c.      Giải pháp về dinh dưỡng đã cải thiện được tỷ lệ mỡ giắt

-       Chế độ ăn với khẩu phần năng lượng 3300 Kcal ME/kg thức ăn và Lysine tiêu hóa 1,5 g/Mcal ME cho giai đọan từ 135-165 ngày tuổi và 1,3/Mcal ME cho giai đọan 165-195 ngày tuổi đã cải thiện thêm tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt lợn thương phẩm. Thời điểm 165 ngày tuổi (100kg) cải thiện 0,14% (từ 2,92% lên 3,06%); Thời điểm 195 ngày tuổi (125kg) cải thiện 0,26% (từ 3,06% lên 3,32%);

-       Phương thức ăn lỏng có cải thiện tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt so với phương thức ăn khô: Thời điểm 165 ngày tuổi (100kg) cải thiện 0,11% (từ 2,90% lên 3,01%) nhưng không có sai khác có ý nghĩa thống kê; Thời điểm 195 ngày tuổi (125kg) cải thiện 0,21% (từ 3,04% lên 3,25%);

 


Trở lại      In      Số lần xem: 542
Tin tức khác
Liên kết website
Hỗ trợ trực tuyến

Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ

Địa Chỉ : KP Hiệp Thắng, Phường Bình Thắng, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại : 0650 3739.899,  Fax : 0650 3739.899

Website: www.iasvn.vn, Email: iasvn@iasvn.vn

 

 Trực tuyến :  2
 Tất cả:  1728921
Designed & Powered by WEB SO CO.,LTD