Video

Một số tham khảo về phát thải khí và nước thải chăn nuôi

Thứ ba, 11/10/2016 - 10:47

Bảng 01 thể hiện những hướng dẫn liên quan đến vấn đề xả nước thải cho lĩnh vực này, đối với các hoạt động chăn nuôi gia súc tập trung có điểm xả thải.

Những hướng dẫn về ngưỡng giá trị xả thải này được trình bày theo thông lệ công nghiệp quốc tế, thường phải được đề cập trong các quy định/tiêu chuẩn của nước sở tại. Những hướng dẫn này có thể thực hiện dựa trên những điều kiện hoạt động thông thường trong điều kiện cơ sở vật chất được thiết kế và vận hành thông qua việc ứng dụng các công nghệ ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm đã được bàn bạc trong các phần trước của tài liệu này.


Bảng 1: Các mức phát thải trong sản xuất chăn nuôi gia súc

Chất gây ô nhiễm

Đơn vị

Giá trị hướng dẫn

pH

pH

6 - 9

BOD5

mg/l

50

COD

mg/l

250

Tổng số nitơ

mg/l

10

Tổng số phốt pho

mg/l

2

Dầu mỡ

Mg/l

10

Tổng số chất rắn lơ lửng

mg/l

50

Nhiệt độ tăng

oC

<3b

Tổng số vi khuẩn coli-form

MPNa/100 ml

400

Thành phần hoạt động/Kháng sinh

Để được xác định trên
một trường hợp cụ thể cơ sở

a MPN = Số có xác suất lớn nhất

b Ở rìa của một khu vực được thiết lập mang tính khoa học, có tính đến chất lượng nước xung quanh, sử dụng nước tiếp nhận, tiềm năng thụ quan và khả năng đồng hóa

 

Những mức độ này có thể đạt được ít nhất 95% thời gian mà thực vật hay cơ sở chăn nuôi đang hoạt động mà không pha loãng, được tính theo số giờ hoạt động hàng năm của cơ sở. Sự chênh lệch các mức độ trong các điều kiện dự án cụ thể cần được làm rõ trong đánh giá tác động môi trường.

Các hoạt động sản xuất chăn nuôi có đặc điểm là các nguồn thải phân tán (không điểm) có thể cần được quản lý thông qua việc thực hiện các chiến lược quản lý dinh dưỡng như đã được miêu tả ở
trên, xem xét những tác động đến môi trường và sức khỏe con người từ các tác nhân gây bệnh trong nguồn nước thải.

Mục tiêu là hạn chế tối đa các chất dinh dưỡng dư thừa và các chất gây ô nhiễm khác cùng với việc xem xét việc xả bề mặt nước.

 

Tiêu thụ nguồn lực và chất thải

Phần tiếp theo trình bày những chuẩn mực đánh giá phát thải và chất thải trong ngành sản xuất chăn nuôi. Những mức chuẩn này có thể được sử dụng để đơn giản hóa việc đánh giá mức độ cân bằng dinh dưỡng. Bảng 2 và 3 sẽ cung cấp bảng tổng hợp sản xuất phân bón và thành phần dinh dưỡng, tỷ lệ nitơ có sẵn có thể được sử dụng như một phần của chiến lược quản lý phân bón hữu cơ.

 

Bảng 2: Cân bằng dinh dưỡng trong sản xuất thịt bò, sữa bò và thịt lợn

Loại vật nuôi

Chuồng nuôi

Loại phân

Lượng
phân thải
ra của 1
vật nuôi
(tấn)

Các chất trong phân
bón (tính theo kg)
của 1 vật nuôi 1 năm

Số vật nuôi trên mỗi
đơn vị vật nuôi

N

P

K

Mỗi bò sữa một năm loại lớn

Nhốt

Phân rắn

10,6

60,3

19,1

33,5

0,85

Nước tiểu

10,4

55,4

2,1

85,2

Thả; chuồng nhỏ làm bằng thanh nan gỗ

Phân lỏng

22,8

124,1

25,1

118,7

0,85

Thả, lót rơm

Rác thải

15,2

128,4

23,8

168,2

0,85

Mỗi bò sữa một năm loại nhỏ (Jersey)

Nhốt

Phân rắn

8,7

49,8

16,5

28,1

1,0

Nước tiểu

8,5

45,5

1,7

72,0

Thả; chuồng nhỏ làm bằng thanh nan gỗ

Phân lỏng

18,2

102,2

18,5

100,1

1,0

Thả, lót rơm

Rác thải

12,6

105,9

20,1

141,3

1,0

Lợn nái cùng 23 lợn con đến 7,2kg

Sàn một phần làm bằng thanh nan gỗ

Phân lỏng

5,4

24,0

6,6

9,6

4,3

Lợn 7,2 - 30kg

Sàn một phần làm bằng thanh nan gỗ

Phân lỏng

1,13

0,5

0,1

0,3

157,0

Lợn đang lớn,

30 - 102kg

Sàn một phần làm bằng thanh nan gỗ

Phân lỏng

0,49

2,8

0,6

1,3

35,0

Nguồn: Số liệu từ Hướng dẫn 95.03.03 của Tổ chức tư vấn nông nghiệp Đan Mạch

 

Bảng 3: Nitơ bị bốc hơi trong quá trình quản lý phân gia súc

Vật
nuôi

Hệ thống
quản lý
phân
chuồng

Lượng
Nitơ
thải ra

Thất thoát từ

Thất thoát ra xung quanh

Lượng nitơ còn lại cho trồng trọt

Trong nhà

Kho chứa

Ngoài đồng

pound (N) theo đầu người/năm

Lợn thiến

Hồ xử lý, hở

18,3

4,9

9,5

0,8

15,2

3,1

Hồ xử lý, kín

18,3

4,9

0,5

2,8

8,2

10,1

Hố sâu, hở

18,3

6

0

2,6

8,6

9,7

Hố sâu, kín

18,3

6

0

0,4

6,4

11,9

Bò sữa

Chuồng xịt, hở

220

44

125

11,2

180,2

39,8

Chuồng xịt, kín

220

44

125

2,8

171,8

48,2

Rải đều hàng ngày, hở

220

15,2

2,2

37,7

55,1

146,9

Rải đều hàng ngày, kín

220

15,2

2,2

8,3

25,7

194,3

Bò lấy thịt

Trữ khô, hở

102

0

20,8

13,8

34,6

67,4

Trữ khô, kín

102

0

20,8

0,7

21,5

80,5

Nguồn: Aillery và ctv (2005)
 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

International Finance Corporation (IFC), World Bank Group. 2011. Hướng dẫn Môi trường - Sức khỏe - An toàn (EHS) cho Chăn nuôi động vật có vú. Chương trình tư vấn của IFC tại Đông Á - Thái Bình Dương 11/2011.

 

Nguồn: ThS. Lê Phan Dũng - BM MT & SKVN - Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ

 


Trở lại      In      Số lần xem: 411
Tin tức khác
  • Vỗ béo bò thịt, hiệu quả kinh tế tăng 10 - 15%
  • Đột tử do xoắn ruột – dạ dày ở lợn
  • Ưu thế lai và giao phối cận huyết
  • Hệ số di truyền một số tính trạng trên lợn
  • Phương pháp chọn lọc giống lợn bằng phương pháp kết hợp di truyền số lượng và phân tích kiểu gen
  • Loài gà từ châu Á đến châu Phi thế nào?
  • Ảnh hưởng của mưa lũ miền Trung đến gia súc, gia cầm và biện pháp bảo vệ đàn gia súc, gia cầm trong mùa bão lũ
  • Infographic: Các chủng cúm gia cầm khác nhau
  • Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến chăn nuôi ở ĐBSCL và một số giải pháp
  • Thế giới và chăn nuôi bền vững
Liên kết website
Hỗ trợ trực tuyến

Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ

Địa Chỉ : KP Hiệp Thắng, Phường Bình Thắng, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại : 0650 3739.899,  Fax : 0650 3739.899

Website: www.iasvn.vn, Email: iasvn@iasvn.vn

 

 Trực tuyến :  3
 Tất cả:  1647597
Designed & Powered by WEB SO CO.,LTD