Video

Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, khẩu phần và chế độ ăn phù hợp cho các nhóm bò sữa lai (>75% hf) và bò thuần hf năng suất cao

Thứ ba, 15/12/2015 - 15:47

Tóm tắt báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Bộ, 2011-2014

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, KHẨU PHẦN VÀ CHẾ ĐỘ ĂN PHÙ HỢP CHO CÁC NHÓM BÒ SỮA LAI (>75% HF) VÀ BÒ THUẦN HF NĂNG SUẤT CAO[1]

PGS.TS. Đinh Văn Cải[2]



[1] Tóm tắt Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, 2011-2014 “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, khẩu phần và chế độ ăn phù hợp cho các nhóm bò sữa lai (>75%HF) và bò thuần HF năng suất cao”.

[2] PGS.TS. Đinh Văn Cải, chủ nhiệm đề tài. tel: 0903 730 420; email: caidinhvan@gmail.com

Cộng tác viên: KS. Trần Trung Chánh; ThS. Thái Khắc Thanh, KS. Trần Thị Toàn; TS. Đinh Văn Truyền, TS. Đoàn Đức Vũ, ThS. Hoàng Thị Ngân, ThS. Nguyễn Thị Thu Hồng; ThS. Phan Văn Sỹ, ThS. Đồng Thị Kiều Oanh. 

 

TÓM TẮT

Đề tài thực hiện từ năm 2011-2014 tại Hà Nội, Nghệ An, Lâm Đồng, Tp. Hồ Chí Minh, đại diện cho các vùng nuôi bò sữa của cả nước. Thực trạng khẩu phần nuôi dưỡng đàn bò sữa năng suất cao từ 63 trại và chi tiết trên 104 bò HF thuần và 167 bò lai >75% HFcho thấy: Khối lượng bò HF thuần trung bình 501 kg (490-550 kg), bò lai >75%HF  486 kg (430-520kg). Cỏ trồng họ hoà thảo chiếm từ 56% đến 80% theo chất khô (DM) của thức ăn thô khẩu phần, còn lại là cỏ tự nhiên (16%- 29%) và rơm khô (3,15%- 12,73%), không có cỏ họ đậu. Cám hỗn hợp nhà máy chiếm từ 72,52% đến 79,77% (theo DM) của thức ăn tinh. Cám gạo, khô dầu,  bột đậu nành, bột ngô, bột sắn, xác mì và hèm bia là những loại thức ăn tinh được sử dụng với tỷ lệ khác nhau trong khẩu phần tùy theo vùng. Hàm lượng protein thô (CP) trong cám hỗn hợp từ 15%-15,5%. Khẩu phần bò vắt sữa có tỷ lệ thức ăn tinh trung bình từ 48-52%, cao nhất là 74-75% chất khô khẩu phần. So với tiêu chuẩn NRC (1988), khẩu phần có năng lượng (NEL) thiếu khoảng 5% và CP thiếu khoảng 10%. Kết quả phân tích, nhóm thức ăn thô (n=35) có CP= 116 gam; RDP= 58 gam; RUP=58 gam, TDN= 567 gam; ME= 2,075 Mcal; NEl= 1,269 Mcal trong 1kg DM thức ăn. Nhóm thức ăn cung cấp năng lượng (n=10) có CP= 115 gam; RDP= 80 gam; RUP= 35 gam; TDN= 759 gam; ME= 2,933 Mcal và NEl= 1,741 Mcal/kg DM. Nhóm thức ăn cung cấp protein (n=5) có CP= 320 gam; RDP= 175 gam; RUP= 145 gam, TDN= 708 gam; ME= 2,703 Mcal; NEl= 1,615 Mcal/kg DM. Dinh dưỡng của nhóm thức ăn thô thấp là trở ngại lớn nhất khi xây dựng khẩu phần ăn khoa học cân đối dinh dưỡng cho bò sữa năng suất cao. Bò thuần HF (n=15) nuôi với mức nuôi dưỡng NEL, CP/UIP bằng 90% ; 97% và 105%  so với chuẩn của NRC (1988) cho năng suất sữa tương ứng 6.955; 7.235 và 7.403 kg/chu kì. Đề nghị mức năng lượng và protein nuôi bò sữa HF cao sản (khoảng 7000 kg/chu kì) bằng 100% đến 105%, khi tính toán khẩu phần lí thuyết thì tính cao bằng 105% so với chuẩn nuôi dưỡng của NRC (1988) là phù hợp. Bò lai HF (n=15) đạt năng suất sữa 5.331 kg; 5.538 kg và 5.743 kg/chu kì, tương ứng với mức nuôi dưỡng NEL, CP/UIP bằng 88%; 93% và 101% so với chuẩn của NRC (1988). Đề nghị mức năng lượng và protein nuôi bò sữa lai >75% HF (5500-6000 kg/chu kì) bằng 95% -100%, khi tính toán khẩu phần lí thuyết thì tính bằng 100% so với chuẩn nuôi dưỡng của NRC (1988) là phù hợp. Không nên tách riêng chuẩn nuôi dững cho bò thuần và bò lai HF mà chỉ dựa theo khối lượng, năng suất sữa để tính. Đường hồi quy tuyến tính, rút ra từ kết quả của 5 thí nghiệm (n=40), giữa mật độ NEL của khẩu phần (Y) và năng suất sữa (kg/ngày, X) như sau: Y=1,248 + 0,0092*X với P=0,002 cho Y và P=0,238 cho X; R2=0,419. Giá trị NEL/kgDM tính toán từ phương trình này chỉ bằng 94,33% so với NRC (1988). Khi NEL/DM giảm đi gần 6% cũng có nghĩa là DM khẩu phần tăng thêm khoảng 6% so với NRC (1988). Đã đề xuất tiêu chuẩn ăn cho bò Việt Nam khối lượng 550 kg, khác nhau về lứa cho sữa, giai đọan cho sữa, năng suất và chất lượng sữa. So với tiêu chuẩn NRC (1988) cho bò sữa có năng suất sữa từ 10-35 kg/ngày, bảng tiêu chuẩn đề xuất có DM cao hơn 7,4%; NEL bằng 96,3% đến 104%; CP cao hơn từ 2,6% đến 9,1% (tăng theo năng suất sữa); NEL/DM thấp hơn, bằng 89,4% đến 96,8%, CP/DM thấp hơn, bằng 89% đến  93%% ; DIP cao hơn, bằng 105% đến 149% và UIP thấp hơn bằng 45,6% đến 97,9% (khi sữa tăng từ 10-35 kg). Áp dụng bảng tiêu chuẩn vào nuôi thực nghiệm trọn chu kì trên 60 bò vắt sữa tại 3 vùng đã làm tăng sản lượng sữa 711 kg/chu kì (6.065,4 kg so với 5.502,4 kg), tăng 10,23% so với lứa trước. Đã xây dựng được 8 khẩu phần ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng (NEL; CP/UIP/DIP; NDF; ADF; tỷ lệ thức ăn tinh) theo tiêu chuẩn đề xuất cho bò khối lượng 550 kg. Khẩu phần được lập chi tiết cho bò có năng suất sữa dao động từ 10-36 kg/ngày. Các khẩu phần này khác nhau về nguyên liệu thức ăn, số lượng thức ăn xanh trong khẩu phần, dễ dàng áp dụng cho các vùng khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu và lượng cỏ xanh sẵn có. 

 

Tải xuống để xem nội dung đầy đủ tại đây


Trở lại      In      Số lần xem: 735
Tin tức khác
Liên kết website
Hỗ trợ trực tuyến

Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ

Địa Chỉ : KP Hiệp Thắng, Phường Bình Thắng, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại : 0650 3739.899,  Fax : 0650 3739.899

Website: www.iasvn.vn, Email: iasvn@iasvn.vn

 

 Trực tuyến :  3
 Tất cả:  1874779
Designed & Powered by WEB SO CO.,LTD